Hướng dẫn các định mức xây dựng nhà xưởng

30 Tháng Một, 2021|Quản trị viên

Nắm bắt rõ những định mức xây dựng nhà xưởng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo công tác xây dựng đúng theo quy định của pháp luật và dự toán chi phí một cách phù hợp. Hãy tìm hiểu chi tiết các định mức đã được tổng hợp tại đây.

1. Định mức xây dựng nhà xưởng là gì?

Định mức trong xây dựng là các quy định về mức hao phí nguyên vật liệu, nhân công, máy móc cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công. Định mức được tính từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc công tác xây dựng. 

Đây sẽ là những số liệu quan trọng để doanh nghiệp dự toán chi phí chính xác và quản lý quá trình xây dựng. Đồng thời, công tác bóc tách khối lượng, dự tính số lượng vật liệu xây dựng dễ dàng.

Định mức xây dựng nhà xưởng là những số liệu quan trọng để dự toán chi phí và quản lý quá trình xây dựng
Định mức xây dựng nhà xưởng là những số liệu quan trọng để dự toán chi phí và quản lý quá trình xây dựng

Khi tính toán định mức xây dựng nhà xưởng cần chú ý tới những yếu tố sau:

  • Mức hao phí nguyên liệu: Là lượng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển hay các bộ phận rời lẻ cần thiết tham gia vào công tác xây dựng để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhất định. Trong đó, bao gồm cả phần vật liệu hao hụt trong quá trình thi công.
  • Mức hao phí nhân công: Là tổng thời gian lao động của công nhân làm việc trực tiếp để hoàn thiện một đơn vị khối lượng công việc.
  • Mức hao phí máy móc: Là số ca vận hành máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng đơn vị khối lượng công việc.

2. Quy định về định mức dự toán xây dựng nhà xưởng

Pháp luật đã quy định rõ ràng các định mức xây dựng nhà xưởng nhằm đảm bảo yếu tố an toàn và chất lượng cho công trình xây dựng. Và khi lên kế hoạch xây dựng, doanh nghiệp cần nắm rõ những quy định này để thi công đáp ứng yêu cầu và tuân thủ theo quy định.

2.1. Định mức xây dựng nhà xưởng – Phần xây dựng

Doanh nghiệp cần nắm rõ những văn bản quy định định mức xây dựng nhà xưởng sau:

STT Định mức Ngày ban hành Nội dung
1 Định mức 1776/BXD-VP 16/08/2007 Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vào việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 
2 Định mức 1091/QĐ-BXD 26/12/2011 Bổ sung vào tập Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng đã được công bố theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
3 Định mức 1172/QĐ-BXD 26/12/2012 Sửa đổi và bổ sung 4 chương: III, VI, VII, X về công tác khoan cọc, công tác bê tông, làm trần, làm mái và một số công tác khác.
4 Định mức 588/QĐ-BXD t29/05/2014 Sửa đổi một số mã hiệu ở chương III. Một số nội dung bổ sung tại chương III, XI, XII về công tác đóng cọc, bốc xếp, vận chuyển và các công tác khác
5 Định mức 235/QĐ-BXD 04/04/2017 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại chương III, IV, VI, X về công tác đóng cọc, đổ bê tông, làm mái, làm trần và các công tác khác.
6 Định mức 1264/QĐ-BXD 18/12/2017 Sửa đổi và bổ sung công tác sử dụng vật liệu xây không nung.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần nắm rõ quyết định Định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng quy định số 1264/QĐ-BXD ngày 18/12/2017. Quyết định này nhằm công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng – Công tác sử dụng vật liệu xây không nung kèm theo quyết định này để các đơn vị thi công nắm rõ để sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Link tải: Tại đây

Nắm rõ các quy định để xây dựng đúng chuẩn, an toàn
Nắm rõ các quy định để xây dựng đúng chuẩn, an toàn

2.2. Định mức xây dựng nhà xưởng – Phần lắp đặt

Với công tác lắp đặt thì doanh nghiệp cần nắm vững văn bản 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 và những văn bản sửa đổi, bổ sung đi kèm. Cụ thể:

STT Định mức Ngày ban hành Nội dung
1 Định mức 1777/BXD-VP 16/08/2007 Tương tự định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo QĐ số 33/2005/QĐ-BXD
2 Định mức 1173/QĐ-BXD 26/12/2012 Sửa đổi toàn bộ nội dung chương I về lắp đặt hệ thống điện trong công trình công bố kèm theo công văn số 1777/BXD-VP
3 Định mức 587/QĐ-BXD 29/05/2014 Thay thế, sửa đổi bổ sung một số nội dung chương II về lắp đặt các loại ống, phụ tùng.
4 Định mức 236/QĐ-BXD 04/04/2017 Bổ sung nội dung về công tác lắp đặt ống nhựa HPDE, phụ tùng bằng phương pháp hàng gia nhiệt (BB.5100)

Ngoài ra, còn có Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09/11/2017 của Bộ Xây dựng quy định về định mức dự toán cho phần sửa chữa và cải tạo các công trình nhà xưởng công nghiệp. Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức cho công tác quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Lắp đặt các loại ống, phụ tùng đúng quy định
Lắp đặt các loại ống, phụ tùng đúng quy định

3. Các phương pháp xây dựng định mức xây dựng nhà xưởng

Từ việc nắm bắt rõ những quy định về định mức xây dựng nhà xưởng trên, doanh nghiệp tiến hành đưa ra dự toán định mức xây dựng thông qua các phương pháp sau.

3.1. Phương pháp thống kê

Đây là phương pháp xây dựng định mức thông qua các thông tin thu thập từ những tài liệu thể hiện sự hao phí thời gian trong thực tế. Phương pháp này giúp xác định khoảng thời gian cụ thể để có thể hoàn thành một đơn vị công việc nhất định.

3.2. Phương pháp phân tích

Đây là phương pháp lên định mức xây dựng nhà xưởng thông qua việc phân tích và nghiên cứu một cách chi tiết, tỉ mỉ quá trình quan trắc và các thông số môi trường. Đồng thời, cũng cần thực hiện dự tính cũng như định mức các yếu tố có ảnh hưởng đến quy trình kỹ thuật, vật tư tiêu hao.

3.3. Phương pháp phân tích và khảo sát

Phương pháp xây dựng định mức này dựa vào quá trình khảo sát thực tế, thu thập thông tin, dữ liệu thông qua phiếu điều tra. Sau đó, từ những thông tin thu thập được sẽ phân tích và đưa ra định mức xây dựng nhà xưởng một cách hợp lý nhất.

Như vậy, tùy vào đặc trưng của từng công trình xây dựng để lựa chọn được phương án xây dựng định mức phù hợp nhất.

4. Mẫu dự toán định mức chi phí xây dựng nhà xưởng

Sau đây là mẫu định mức chi phí xây dựng nhà xưởng mà các doanh nghiệp có thể tham khảo để xây dựng cho phân xưởng của mình. Link File tải về: Tại đây

Chi phí xây dựng nhà xưởng sẽ bao gồm các phần chi phí cụ thể như sau:

  • Chi phí vật liệu
STT Mã VT Tên vật tư Đơn vị Hao phí Giá HT Thành tiền
1 00022 Ô xy chai 25,4372 43.200 1.098.889
2 00658 Đất đèn kg 123,5253 7.650 944.968
3 00952 Đinh tán D22 cái 30,1466 3.000 90.440
4 03852 Bu lông M20x80 cái 469,9473 13.000 6.109.315
5 11416 Dây thép D6-8mm kg 1,0903 17.505 19.086
6 16342 Gỗ chèn m3 0,1414 3.850.000 544.529
7 20258 Que hàn kg 336,4663 14.580 4.905.679
8 22694 Thép hình kg 21.566,4186 15.000 323.496.279
9 22824 Thép tấm kg 2.240,4600 13.363 29.939.267
10 TT Cung cấp bulon neo Þ22 nhà văn phòng bộ 24,0000 20.000 480.000
11 TT Cung cấp bulon neo Þ24, L=500 nhà văn phòng bộ 32,0000 40.000 1.280.000
12 Z999C Vật liệu khác % 13.008.044
Cộng vật liệu: 381.916.495
  • Chi phí nhân công
STT Mã VT Tên vật tư Đơn vị Hao phí Giá gốc Giá HT Chênh lệch Thành tiền
1 N1357 Nhân công bậc 3,5/7 – Nhóm 1 công 140,2457 39.467 39.467
2 N1407 Nhân công bậc 4,0/7 – Nhóm 1 công 383,1259 42.512 42.512
Cộng nhân công:
  • Chi phí máy thi công
STT Mã VT Tên vật tư Đơn vị Hao phí Giá gốc Bù NL Giá HT Chênh Thành tiền
1 M0712 Cần trục bánh xích 10T ca 8,1563 694.918 694.918
2 M0722 Cần trục bánh xích 16T ca 0,2789 1.084.356 1.084.356
3 M0730 Cần trục bánh xích 28T ca 0,6516 1.734.029 1.734.029
4 M2094 Máy hàn 2,3kW ca 67,8248 104.624 104.624
5 M2392 Máy khoan bê tông 4,5kW ca 9,3016 86.584 86.584
6 M2724 Máy nén khí 6m3/ph ca 0,3536 441.247 441.247
7 M999 Máy khác %
Cộng Máy:
  • Chi phí xây dựng
    •  Chi phí xây dựng công trình chính, phụ trợ, tạm phục vụ thi công
    •  Chi phí xây dựng lán trại, nhà tạm
  • Chi phí thiết bj
  • Chi phí quản lý dự án 
  • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
    • Chi phí khảo sát địa chất
    • Chi phí lập dự án đầu tư
    • Chi phí thẩm tra hiệu quả dự án đầu tư
    • Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
    • Chi phí thiết kế kỹ thuật
    • Chi phí thẩm tra thiết kế
    • Chi phí thẩm tra dự toán
    • Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT xây lắp
    • Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT thiết bị
    • Chi phí giám sát thi công XD
    • Chi phí giám sát lắp đặt TB
  • CHI PHÍ KHÁC
    • Lệ phí thẩm định dự án đầu tư
    • Chi phí bảo hiểm công trình
    • Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
    • Chi phí kiểm toán
  • CHI PHÍ DỰ PHÒNG
    • Dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
    • Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
STT Khoản mục chi phí Thành tiền
Trước VAT Thuế VAT Sau VAT
I CHI PHÍ XÂY DỰNG 615.722.946         61.572.295 684.068.192
Chi phí xây dựng 615.722.946         61.572.295 677.295.240
Chi phí lán trại, nhà tạm thi công 6.772.952
II CHI PHÍ THIẾT BỊ                      –
III CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN 15.540.847           1.554.085 17.094.932
IV CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 47.743.157 4.774.316 52.517.473
4.1 Chi phí khảo sát địa chất
4.2 Chi phí lập dự án đầu tư 4.032.985              403.299 4.436.284
4.3 Chi phí thẩm tra hiệu quả dự án đầu tư 603.408               60.341 663.749
4.4 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc                      –
4.5 Chi phí thiết kế kỹ thuật 22.350.743           2.235.074 24.585.817
4.6 Chi phí thẩm tra thiết kế 1.268.389              126.839 1.395.228
4.7 Chi phí thẩm tra dự toán 1.231.446              123.145 1.354.590
4,8 Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT xây lắp 2.074.986              207.499 2.282.485
4.9 Chi phí lập HSMT & đánh giá HSDT thiết bị                      –
410 Chi phí giám sát thi công XD 16.181.199           1.618.120 17.799.319
4.11 Chi phí giám sát lắp đặt TB                      –
                     –
V CHI PHÍ KHÁC 7.019.242 701.924 7.721.166
5.1 Lệ phí thẩm định dự án đầu tư 1.970.313              197.031 2.167.345
5.2 Chi phí bảo hiểm công trình                      –
5.3 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán 1.970.313              197.031 2.167.345
5.4 Chi phí kiểm toán 3.078.615              307.861 3.386.476
VI CHI PHÍ DỰ PHÒNG 63.828.303           6.382.830 70.211.134
6.1 Dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh 31.914.152           3.191.415 35.105.567
6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá 31.914.152           3.191.415 35.105.567
TỔNG CỘNG 749.854.495 74.985.449 831.612.897
(Tám trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm mười hai nghìn, tám trăm chín mươi bảy đồng ./. )

Như vậy, việc thiết lập định mức xây dựng nhà xưởng đòi hỏi cần nắm bắt rõ những quy định của Bộ xây dựng và phân tích, nghiên cứu kỹ càng, tỉ mỉ. Do đó, để lập dự toán chính xác, phù hợp thì rất cần những kỹ sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Hoặc lựa chọn những doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ tư vấn xây dựng nhà xưởng uy tín, chất lượng.

Các đơn vị uy tín sẽ đảm bảo thi công đúng định mức xây dựng nhà xưởng quy định
Các đơn vị uy tín sẽ đảm bảo thi công đúng định mức xây dựng nhà xưởng quy định

SUMITECH đã có hơn 10 năm hình thành và phát triển trong lĩnh vực thi công nhà xưởng. SUMITECH đã tham gia rất nhiều dự án xây dựng lớn, nhỏ và tích lũy được những kinh nghiêm phong phú. Từ đó mang đến cho doanh nghiệp các giải pháp tối ưu nhất, cả về thời gian, chi phí và nhân sự.

Đội ngũ kỹ sư nhiệt tình, nhiều năm kinh nghiệm của SUMITECH sẽ tư vấn và giải đáp nhanh chóng mọi thắc mắc của khách hàng.

Để tìm hiểu thêm thông tin và được hướng dẫn các định mức xây dựng nhà xưởng cụ thể quý khách vui lòng liên hệ với SUMITECH thông qua:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *